Bậc lương đại học của giáo viên mới ra trường là bao nhiêu ?

0

Bậc lương đại học của giáo viên là bao nhiêu được xem là vấn đề không chỉ ngành sư phạm mới quan tâm mà cả xã hội đều muốn biết. Đặc biệt là những giáo viên trẻ mới ra trường, thậm chí trong đó những giáo viên lâu năm cũng quan tâm nhiều đến bảng tăng bậc lương theo thời gian và đóng góp.

Bậc lương đại học của giáo viên hiện nay

So với bậc lương phổ biến hiện nay thì những người tốt nghiệp đại học hoặc có trình độ tương đương sẽ được hưởng ở mức cao hơn.

Bậc lương đại học của giáo viên

Bậc lương đại học của giáo viên

Bảng bậc lương dành cho đối tượng (giáo viên, công nhân viên chức nhà nước, bác sĩ…) hiện nay

Hệ số lương theo trình độ học vấn Hệ số khởi điểm
Bậc đại học 2,34
Bậc cao đẳng 2,10
Bậc trung cấp 1,86

Đối tượng áp dụng bậc lương đại học theo trình độ học vấn  (đại học, cao đẳng hoặc trung cấp)

  • Cán bộ công nhân viên chức được hưởng lương trực tiếp từ ngân sách nhà nước và những người làm việc trong các cơ quan của đảng – nhà nước; tổ chức chính trị từ tỉnh, thành phố, huyện, xã…
  • Công chức trong bộ máy quản lý và viên chức hưởng lương theo quỹ riêng của các đơn vị công lập (trường học, bệnh viện…) theo quy định của pháp luật.
  • Đối tượng cán bộ công nhân viên chức hưởng lương theo bảng lương do nhà nước quy định hiện đang làm việc tại các hội, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Cán bộ công chức ở xã, phường trường hợp đặc biệt tại các cấp tương ứng theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP và Nghị định 29/2013/NĐ-CP.

Công thức tính lương theo bậc lương đại học hiện nay

Lộ trình tăng lương công chức

Lộ trình tăng lương công chức

Các đối tượng trên sẽ được tính bậc lương đại học theo nghị định 72/2018/NĐ-CP với mức cơ bản là 1,390,000 đồng/tháng. Dưới đây là công thức tính lương mà bạn cần nắm được:

  • Công thức tính bậc lương đại học (mức lương)

Mức lương: = [1,390,000 đồng/tháng] x [Hệ số lương đang được hưởng ở thời điểm hiện tại].

  • Công thức tính mức phụ cấp

Mức phụ cấp tính: = [1,390,000 đồng/tháng] x [Hệ số phụ cấp đang được hưởng ở thời điểm hiện tại].

Bảng phụ cấp dành cho cán bộ công nhân viên nhà nước hiện nay

Các loại phụ cấp Điều kiện áp dụng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mức 6 Mức 7
Phụ cấp khu vực Đối tượng làm việc ở khu vực, vùng miền hẻo lánh, xa xôi và có khí hậu khắc nghiệt. 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,7 1,0
Mức hưởng hiện hành 130 260 390 520 650 910 1,300
Mức lương từ ngày 01/7/2018 139 278 417 556 695 973 1,390
Loại phụ cấp đặc biệt Đối tượng làm việc ở hải đảo xa đất liền, vùng biên giới có điều kiện đặc biệt khó khăn. 30% 50% 100%
Mức lương hiện tại đang được hưởng
Loại phụ cấp thu hút Đối tượng làm việc ở vùng kinh tế mới nằm trong khu vực đang thu hút vốn đầu tư của nhà nước. 20% 30% 50% 70%
Mức lương hiện tại đang được hưởng

Các khoản phụ cấp đang được hưởng ở thời điểm hiện tại được tính theo % mức lương cộng với mức phục cấp chức vụ (nếu có) và phụ cấp thâm niên:= [Mức lương + Mức phụ cấp chức vụ dành cho lãnh đạo ở thời điểm hiện tại (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên ở thời điểm hiện tại (nếu có)] X [Tỷ lệ % được hưởng phụ cấp ở thời điểm hiện tại theo quy định của pháp luật].

Nguyên tắc xây dựng bậc lương đại học cho giáo viên

Việc xây dựng bảng lương hay mức lương được quy định rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Để xác định được mức lương chính xác theo bậc lương đại học cần phải căn cứ vào một số nguyên tắc sau:

  • Dựa vào tổ chức sản xuất, lao động mà doanh nghiệp quyết định xây dựng bảng lương đối với từng lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ….
  • Mức lương của người lao động còn phụ thuộc vào độ phức tạp của chức danh đang đảm nhiệm và trình độ chuyên môn. Đặc biệt khoảng các cách giữa 2 bậc lương liền kề phải được xây dựng đảm bảo khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.
  • Mức lương khởi điểm của bảng lương người lao động do công ty, doanh nghiệp xác định phải dựa trên độ phức tạp của công việc, chức danh, trách nhiệm, thâm niên làm việc…
  • Bên cạnh đó mức lương thấp nhất của người lao động tính theo bậc lương đại học phải đảm bảo không được thấp hơn so với quy định của nhà nước.
  • Đặc biệt mức lương thấp nhất của các công việc đòi hỏi lao động qua đào tạo phải cao hơn ít nhất 7% so với quy định về mức lương tối thiểu của nhà nước.
  • Mức lương của người lao động trong môi trường độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định; công việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương công việc trong điều kiện lao động bình thường.
  • Khi xây dựng và đưa vào áp dụng bảng lương các doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc công bằng và bình đẳng ví dụ như: không phân biệt giới tính nam nữ, chủng tộc, thành phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, người khuyết tật…
  • Bên cạnh đó bảng lương của người lao động phải được rà soát định kì cũng như phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế thị trường và các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Khi doanh nghiệp muốn sửa đổi hoặc bổ sung bảng lương phải tham khảo ý kiến của người lao động, tuyệt đối không được tự ý thay đổi. Đồng thời khi sửa đổi phải công khai cho người lao động biết và gửi các cơ quan quản lý nhà nước. Ngoài ra, đối với những trường hợp đặc biệt như: công ty TNHH 1 thành viên thuộc quản lý nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước… sẽ phải gửi bảng lương cho bộ Lao động – thương binh giám sát.

Mong rằng thông tin trên sẽ giúp bạn biết chính xác về bậc lương đại học tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên trên thực tế bậc lương đại học bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau do đó người lao động cần phải hết sức chú ý. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn có được cách tính lương đúng giúp đảm bảo quyền lợi trong quá trình làm việc.

 

Share.

About Author

Bác sĩ dạ dày Phạm Thị Hậu, bác sĩ chuyên khoa chữa các bệnh về dạ dày từ Cao bình vị Tâm Minh Đường hiệu quả không tái phát. Cô hiện là là tác giả, người chịu trách nhiệm nội dung tại Website:loetdaday.com, Mail:bacsidadayphamthihau@gmail.com